Thuốc này dành cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo (Beover)®viên 50 mg)
[Tham khảo]
◆Trọng lượng phân tử
Trọng lượng phân tử của Vibegron, thành phần hoạt chất của loại thuốc này, là 444,53
◆Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương
Trong huyết tương người[3H]Khi thêm Vibegron 0,1~100 μmol/L (nồng độ cuối cùng), tốc độ liên kết với protein ở mỗi nồng độ được thử nghiệm là 49,6%~51,3% và trong phạm vi nồng độ được thử nghiệm, tốc độ liên kết với protein là không đổi bất kể nồng độ Vibegron (trong ống nghiệm)。
◆Di chuyển tế bào máu
Trong máu người[3H] Khi thêm Vibegron 0,1-10 μmol/L (nồng độ cuối cùng), tỷ lệ nồng độ trong máu/huyết tương ở mỗi nồng độ được nghiên cứu là 0,8-1,0 và trong khoảng nồng độ được nghiên cứu, quá trình vận chuyển tế bào máu diễn ra không đổi bất kể nồng độ Vibegron (trong ống nghiệm)。
◆Số lượng phân phối
Khi uống một liều duy nhất 50 mg viên Vibegron cho 8 nam giới trưởng thành khỏe mạnh khi bụng đói, thể tích phân bố biểu kiến (trung bình hình học (%CV)) là 5820 (56,1) L
◆Tỷ lệ bài tiết
6 trường hợp nam giới trưởng thành khỏe mạnh (người nước ngoài) [14C]Vivegron 100mg※, 20,3% hoạt tính phóng xạ được sử dụng đã được bài tiết qua nước tiểu và 59,2% qua phân sau 20 ngày kể từ khi dùng Ngoài ra, tỷ lệ chất phóng xạ không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu hoặc phân tới 5 ngày sau khi dùng thuốc là 92,7% qua nước tiểu và 91,0% qua phân
*: Liều lượng và cách dùng của loại thuốc này là ``Thông thường, đối với người lớn, 50mg Vibegron được dùng bằng đường uống mỗi ngày một lần sau bữa ăn''
- Tài liệu tham khảo; Phụ lục điện tử (đoạn 163, 165, 19) [Sửa đổi vào tháng 3 năm 2026 (ấn bản thứ 6)]
- Tài liệu tham khảo; Mẫu phỏng vấn (VII2(5) Thể tích phân bố, VII5(6) Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương, VII72) Tỷ lệ bài tiết) [Sửa đổi vào tháng 3 năm 2026 (ấn bản thứ 10)]
2026/3/23